CAFE MỜI BẠN

QUÀ CỦA CHỊ TƯƠI NGUYỄN

ĐỒNG HỒ HOA

VŨ MAI CHÀO ĐÓN

1 khách và 0 thành viên

TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

BẠN HỮU CỦA TÔI

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • (Vũ Mai)

Dịch website

Ảnh ngẫu nhiên

Ho_ca.swf Happy_new_year.swf EMBEQUADOIVIBIDIENGIATTOVIOLET022815.jpg 20116.jpg Nhmoi.swf P1090425.jpg Dem_dong_loan.swf HAPPY_WOMEN_DAY_83.swf Hh.jpg Chauban6_3.jpg Qh.gif CUUNON_CHUC_TET.swf Baner_truong_1.swf Banner_truong2.swf BANERMOI.swf Index.swf Showimg.gif Rose_14jpg.jpg Snvumai.swf

ĐIỀU TRA Ý KIẾN

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • SẮP XẾP DỮ LIỆU

    KẾT NỐI YÊU THƯƠNG

    ẢNH ĐẸP

    picasion.com

    Bài tập luật hình sự

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Vũ Thị Mai (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:30' 20-04-2014
    Dung lượng: 24.5 KB
    Số lượt tải: 76
    Số lượt thích: 0 người
    Đề bài:  A là chủ kiêm lái xe chở xăng dầu. A ký hợp đồng với công ty X vận chuyển  dầu chạy máy cho công ty. Sau vài lần vận chuyển, A đã học được thủ đoạn  lấy bớt dầu vẫn chuyển của công ty X như sau:  Khi nhận được dầu A chạy xe tới điểm thu mua dầu của B và nhanh chóng  rút dầu ra bán cho B mỗi lần 200 lít. Sau đó A đổ đầy nước vào chiếc thùng  phuy không mang sẵn đúng 200 lít. Đến địa điểm giao hàng, chiếc xe được  cân đúng trọng lượng quy định nên được nhập dầu vào kho. Trong thời gian  chờ đợi cân trọng lượng của xe sau khi giao dầu, A đã bí mật đổ hết số nước  đã chất lên xe để khi cân chỉ còn đúng trọng lượng của xe.   Bằng thủ đoạn trên A đã nhiều lần lấy dầu được thuê vận chuyển với tổng trị  giá là 100 triệu đồng thì bị phát hiện. 
    a.  Anh (chị) hãy xác định tội danh cho hành vi của A?  b.  B có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi tiêu thụ dầu của A không? 
    Nếu có thì tội danh cho hành vi của B là gì? 
        
    BÀI LÀM  
     
    a.  a.1.Trường  hợp  1: Hành vi  của  A  cấu thành  Tội lạm  dụng  tín  nhiệm  chiếm đoạt tài sản   ( Điều 140 BLHS) :  
    “1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của  người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc  dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt  hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài  sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam  giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:  a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của  người   khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn  để chiếm đoạt tài sản đó;   b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của  người   khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích  bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.   2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai  năm đến bảy năm:  a) Có tổ chức;   b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;  
    c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;   d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai  trăm triệu đồng  e) Gây hậu quả nghiêm trọng.   3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy  năm đến mười lăm năm:  a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm  triệu đồng;   b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.   4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười  hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:   a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;   b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.   5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm  triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc  nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài  sản hoặc một trong hai hình phạt này.” 
     Về dấu hiệu pháp lý:
       
    Điều  140  BLHS  quy  định  tội  lạm  dụng  tín  nhiệm  chiếm  đoạt  tài  sản  bao 
    gồm 2 trường hợp: 
    -  thứ  nhất,  bằng  thủ  đoạn  gian  dối  hoặc  bỏ  trốn,  chiếm  đoạt  tài  sản  của  người khác đã được giao cho mình trên cơ sở hợp đồng vay mượn, thuê,…  - thứ hai, sử dụng tài sản của người khác đã được giao cho mình trên cơ sở  hợp đồng vay, mượn, thuê,… vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có  khả năng trả lại tài sản. 
    * Chủ thể của tội phạm:   Ngoài những điều kiện về tuổi và phải có năng lực trách nhiệm hình sự, tội  này đòi hỏi chủ thể phải là những người đã được chủ tài sản tín nhiệm giao  cho khối lượng tài sản nhất định. Cơ sở giao tài sản là hợp đồng, việc giao  và nhận tài sản là hoàn toàn ngay thẳng. Chủ tài sản do tín nhiệm đã giao tài  sản để người được giao sử dụng, bảo quản, vận chuyển, gia công hoặc sửa  chữa
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓